
Câu hỏi thường gặp
Cùng với làn sóng doanh nghiệp vốn Trung Quốc đầu tư vào các khu công nghiệp, ngày càng nhiều người Việt Nam quen biết, tìm hiểu và muốn kết hôn với người Trung Quốc. Câu hỏi thường gặp là: đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì nộp hồ sơ ở đâu, mỗi bên cần chuẩn bị giấy tờ gì, giấy tờ do phía Trung Quốc cấp có còn phải hợp pháp hóa lãnh sự hay không?
Trả lời ngắn gọn
Kể từ ngày 01/7/2025, việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp. Mỗi bên phải có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận sức khỏe tâm thần và giấy tờ tùy thân; giấy tờ do cơ quan Trung Quốc cấp phải được dịch sang tiếng Việt, và từ ngày 11/9/2026 chỉ cần chứng nhận Apostille thay cho thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự trước đây.
Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc
Theo khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam. Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các điều kiện đó gồm:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc trường hợp cấm kết hôn như kết hôn giả tạo, đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn với người khác, kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời.
Cần lưu ý, pháp luật Trung Quốc có quy định riêng về độ tuổi kết hôn của công dân nước này, nên người Trung Quốc phải đáp ứng đồng thời điều kiện của cả hai nước.
Hồ sơ đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?
Căn cứ Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ thường gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (hai bên có thể dùng chung một tờ khai);
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Trung Quốc do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp, còn giá trị sử dụng; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam nếu cơ quan đăng ký chưa khai thác được thông tin qua cơ sở dữ liệu;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài về việc mỗi bên không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người Trung Quốc; giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam;
- Nếu một bên đã từng ly hôn ở nước ngoài, cần thực hiện ghi chú ly hôn hoặc nộp giấy tờ chứng minh việc ly hôn theo quy định.
Giấy tờ Trung Quốc từ ngày 11/9/2026: Chỉ cần chứng nhận Apostille
Việt Nam đã gia nhập Công ước về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài, ký tại La Hay ngày 05/10/1961 (Công ước Apostille), có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 11/9/2026; Trung Quốc cũng là thành viên của Công ước này. Theo thông báo của Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc:
- Từ ngày 11/9/2026, Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc ngừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ công do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp.
- Giấy tờ công của Trung Quốc, như giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, chỉ cần có chứng nhận Apostille do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc (Bộ Ngoại giao Trung Quốc) cấp là được sử dụng tại Việt Nam mà không phải làm thêm thủ tục chứng nhận nào.
- Giấy tờ không lập bằng tiếng Việt vẫn phải có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo pháp luật Việt Nam.
- Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự trước ngày 11/9/2026 tiếp tục có giá trị, không phải làm lại dưới hình thức Apostille.
- Vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ do viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự lập và giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại, hải quan.
Ngoài ra, có hai trường hợp miễn hợp pháp hóa riêng cần phân biệt. Thứ nhất, theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng cùng thường trú ở khu vực biên giới, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền khu vực biên giới của nước láng giềng cấp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Thứ hai, Điều 29 Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 1998 chỉ miễn hợp pháp hóa cho giấy tờ sử dụng vào mục đích tương trợ tư pháp theo Hiệp định, nên không phải căn cứ chung cho hồ sơ đăng ký kết hôn thông thường.
Nộp hồ sơ ở đâu và cần lưu ý gì?
- Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú, ví dụ người cư trú tại phường Chơn Thành, phường Tân Khai hay phường Bình Long thì nộp tại Ủy ban nhân dân phường đó.
- Khi được cấp Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt; không thể ủy quyền cho người khác ký thay.
- Kiểm tra thời hạn sử dụng của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và giấy khám sức khỏe để tránh hết hạn trong lúc chờ chứng nhận Apostille, dịch thuật.
- Thống nhất tên, ngày sinh, số hộ chiếu giữa các giấy tờ; sai lệch nhỏ cũng có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
- Sau khi kết hôn, nếu định cư, làm việc tại Việt Nam, người Trung Quốc cần lưu ý thêm thủ tục thị thực, thẻ tạm trú và giấy phép lao động theo quy định mới.
Hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài thường không vướng ở điều kiện kết hôn mà vướng ở giấy tờ: sai thông tin, hết hạn hoặc thiếu chứng nhận Apostille, bản dịch hợp lệ. Chuẩn bị đúng ngay từ đầu giúp hai bên tiết kiệm nhiều thời gian đi lại giữa hai nước.
Công ty Luật Phạm Hoàng
Xem thêm: Dịch vụ Luật sư giỏi tiếng Trung Quốc và Dịch vụ Luật sư hôn nhân và gia đình.
Nếu bạn đang chuẩn bị kết hôn với người Trung Quốc và cần kiểm tra hồ sơ, hỗ trợ trao đổi bằng tiếng Trung với người bạn đời, hãy liên hệ Công ty Luật Phạm Hoàng qua số 0327.88.0123 (Zalo). Trụ sở của Công ty Luật Phạm Hoàng tại Quốc lộ 13, Tân Khai, thuận tiện phục vụ người dân Chơn Thành, Hớn Quản, Bình Long; chi nhánh tại Lâm Đồng.
Bài viết mang tính tham khảo, căn cứ quy định pháp luật tại thời điểm đăng. Mỗi vụ việc cụ thể cần được luật sư xem xét hồ sơ để tư vấn chính xác.
← Xem tất cả ấn phẩm

