Cha mẹ mất đột ngột, không kịp để lại di chúc, trong khi tài sản lớn nhất của gia đình là mảnh đất, căn nhà. Đây là tình huống rất nhiều gia đình ở Đồng Nai, Bình Phước cũ, Lâm Đồng gặp phải. Chia thừa kế đất không có di chúc phải theo đúng quy định về “thừa kế theo pháp luật”: ai được hưởng, mỗi người được bao nhiêu, cần giấy tờ gì, niêm yết bao lâu và sang tên ở đâu. Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết theo các văn bản đang có hiệu lực, cập nhật đến tháng 10/2026.
1. Khi nào chia thừa kế đất theo pháp luật?
Theo điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi người chết “không có di chúc”. Ngoài ra, quy định này còn áp dụng khi di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc từ chối nhận di sản… (các điểm b, c, d cùng khoản 1 Điều 650).
Một điểm hay bị bỏ qua: nếu mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng, thì khi một bên chết, tài sản chung thường được chia đôi trước (Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Chỉ phần của người đã mất mới là di sản để chia thừa kế.
2. Ai được hưởng khi chia thừa kế đất không có di chúc?
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 chia người thừa kế theo pháp luật thành 03 hàng:
- Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thứ ba: cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột, chắt ruột theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651.
Những người cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản (khoản 2, 3 Điều 651). Nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần lẽ ra cha hoặc mẹ mình được hưởng – gọi là thừa kế thế vị (Điều 652).
Ví dụ minh họa cách tính
Ông A và bà B có chung một thửa đất, có 03 người con; cha mẹ ông A đều đã mất trước. Ông A mất, không để lại di chúc. Khi đó: bà B được 1/2 thửa đất (phần tài sản chung). 1/2 còn lại là di sản của ông A, chia đều cho 04 người hàng thứ nhất (bà B và 03 người con), mỗi người 1/8. Kết quả: bà B có 5/8, mỗi người con có 1/8 giá trị thửa đất (nếu không có thỏa thuận khác và không có nghĩa vụ tài sản phải thanh toán trước).
Lưu ý: những người thừa kế hoàn toàn có thể thỏa thuận chia khác tỷ lệ luật định, ví dụ để một người đứng tên toàn bộ và thanh toán giá trị cho những người còn lại. Người không muốn nhận phải lập văn bản từ chối trước thời điểm phân chia di sản (Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015).
3. Thủ tục chia thừa kế đất không có di chúc tại tổ chức công chứng
Khi tất cả người thừa kế thống nhất, việc khai nhận và phân chia di sản được thực hiện qua 05 bước:

Bước 1: Xác định đầy đủ người thừa kế và di sản
Lập danh sách tất cả những người thuộc hàng thừa kế được hưởng (kể cả con riêng, con nuôi, người đang ở xa hoặc ở nước ngoài), xác định thửa đất, nhà ở là tài sản riêng hay tài sản chung, và các khoản nợ, nghĩa vụ của người đã mất. Bỏ sót một người thừa kế là nguyên nhân phổ biến khiến văn bản phân chia bị tuyên vô hiệu về sau.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 2 Điều 59 Luật Công chứng 2024 (Luật số 46/2024/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2025), ngoài giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, hồ sơ cần có:
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, quyết định công nhận nuôi con nuôi…);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
Bước 3: Niêm yết 15 ngày
Theo Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng, tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu di sản có bất động sản thì niêm yết cả tại xã nơi có bất động sản. Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, người dân cần lưu ý xác định đúng xã, phường mới (ví dụ các xã, phường thuộc tỉnh Bình Phước cũ nay thuộc tỉnh Đồng Nai).
Bước 4: Ký văn bản thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản
Hết thời hạn niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo, các đồng thừa kế ký văn bản trước công chứng viên. Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
Bước 5: Đăng ký biến động (sang tên) trong 30 ngày
Thừa kế quyền sử dụng đất là trường hợp phải đăng ký biến động (điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024). Thời hạn là 30 ngày, tính từ ngày phân chia xong di sản hoặc từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực (khoản 3 Điều 133). Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa hoặc Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
4. Những thay đổi mới năm 2026 cần biết
- Phạt không đăng ký biến động: từ ngày 31/8/2026, theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP, hành vi không đăng ký biến động đất đai bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 tiếp tục miễn thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế bất động sản giữa vợ với chồng; cha mẹ với con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể); ông bà với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau (khoản 1 Điều 4). Các trường hợp khác vẫn phải kê khai, nộp thuế.
- Luật Đất đai (sửa đổi) đang được Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 2 (tháng 10/2026). Khi luật mới được thông qua và có hiệu lực, một số thủ tục có thể thay đổi – người dân nên kiểm tra quy định tại thời điểm thực hiện.
5. Có tranh chấp thì giải quyết thế nào?
Khi một người thừa kế không đồng ý ký, không liên lạc được, hoặc có người đang chiếm giữ đất, thủ tục công chứng không thể hoàn tất. Lúc này, các bên có thể hòa giải tại cơ sở hoặc khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015); hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản.
Tranh chấp thừa kế đất thường kéo theo các vấn đề phức tạp như đo đạc lại thửa đất, định giá, công sức đóng góp, nhà xây trên đất… Việc chuẩn bị chứng cứ ngay từ đầu giúp hạn chế kéo dài vụ án. Xem thêm dịch vụ luật sư thừa kế và luật sư đất đai của Công ty Luật Phạm Hoàng.
Câu hỏi thường gặp
Một người thừa kế không chịu ký thì có chia thừa kế đất được không?
Không thể công chứng văn bản thỏa thuận phân chia khi thiếu người thừa kế. Các bên còn lại có thể khởi kiện tại Tòa án để Tòa xác định phần của từng người và chia di sản.
Đất chưa có sổ đỏ có chia thừa kế được không?
Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận vẫn được thực hiện quyền khi đất đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận. Cần kiểm tra kỹ nguồn gốc, quá trình sử dụng đất trước khi làm thủ tục.
Con đã đi lấy chồng, lấy vợ có được chia thừa kế không?
Có. Con đẻ, con nuôi đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần bằng nhau, không phân biệt con trai, con gái, đã kết hôn hay chưa.
Nhận thừa kế đất từ cha mẹ có phải nộp thuế không?
Thu nhập từ nhận thừa kế bất động sản giữa cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng người nhận vẫn phải kê khai hồ sơ miễn thuế khi đăng ký biến động.
Liên hệ Luật sư tư vấn chia thừa kế đất
Nếu gia đình anh/chị đang cần khai nhận, chia thừa kế đất không có di chúc hoặc đang có tranh chấp, hãy liên hệ Công ty Luật Phạm Hoàng để được tư vấn cụ thể theo hồ sơ thực tế:
- Điện thoại/Zalo: 0327.88.0123
- Trụ sở: Quốc lộ 13, Tổ 6, KP. Tân Bình, P. Tân Khai, TP. Đồng Nai
- Chi nhánh: 19 Phù Đổng Thiên Vương, P. Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Đặt lịch tư vấn: luatsuhoang.vn/lien-he

