Khi vợ chồng không còn tiếng nói chung nhưng một bên nhất quyết không ký đơn, người còn lại chỉ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương. Đây cũng là loại việc mà nhiều người dân ở Đồng Nai, Bình Phước cũ, Lâm Đồng còn lúng túng, nhất là sau khi hệ thống Tòa án được tổ chức lại từ ngày 01/7/2025. Bài viết dưới đây tổng hợp căn cứ, hồ sơ, nơi nộp đơn, thời gian giải quyết và án phí theo quy định đang có hiệu lực.
1. Khi nào được ly hôn đơn phương?
Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Khi hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về một trong các trường hợp:
- Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;
- Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
- Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn (khoản 2 Điều 56).
Ngoài ra, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ gây ra (khoản 2 Điều 51).
Lưu ý quan trọng: theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người vợ.
2. Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương gồm những gì?
Hồ sơ khởi kiện ly hôn thường gồm:
- Đơn khởi kiện ly hôn (theo nội dung tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015), trình bày rõ lý do ly hôn, yêu cầu về con chung, cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung (nếu có);
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất, nộp bản sao trích lục);
- Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện; giấy tờ xác định nơi cư trú của bị đơn;
- Giấy khai sinh của con chung;
- Giấy tờ về tài sản chung (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…) nếu yêu cầu chia tài sản;
- Tài liệu chứng minh căn cứ ly hôn: biên bản hòa giải ở cơ sở, tài liệu về bạo lực gia đình, tin nhắn, xác nhận của chính quyền địa phương…
3. Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu sau khi tổ chức lại Tòa án?
Từ ngày 01/7/2025, theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về hôn nhân và gia đình (Điều 35), không còn Tòa án cấp huyện. Về lãnh thổ, nguyên tắc chung là nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39). Nếu không biết bị đơn đang ở đâu, nguyên đơn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng (điểm a khoản 1 Điều 40).
Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự, đơn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). Người dân tại tỉnh Bình Phước cũ, nay thuộc tỉnh Đồng Nai, cần kiểm tra xã, phường nơi bị đơn cư trú hiện thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nào để tránh bị trả lại đơn.

4. Trình tự giải quyết và thời gian ly hôn đơn phương
Bước 1: Nộp đơn và hòa giải, đối thoại trước khi thụ lý
Sau khi nhận đơn, Tòa án có thể chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 nếu các bên không phản đối. Trường hợp hòa giải thành, vụ việc được giải quyết nhanh hơn, tiết kiệm chi phí.
Bước 2: Nộp tạm ứng án phí, Tòa án thụ lý
Khi đơn hợp lệ, Tòa án thông báo nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo và nộp biên lai cho Tòa án để được thụ lý (Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Bước 3: Chuẩn bị xét xử, hòa giải tại Tòa án
Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý; vụ án phức tạp có thể gia hạn không quá 02 tháng (điểm a khoản 1 Điều 203). Trong giai đoạn này, Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 205). Đối với ly hôn, hòa giải là thủ tục bắt buộc theo Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Bước 4: Xét xử sơ thẩm
Hòa giải không thành, Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Bản án có thể bị kháng cáo trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 273). Trên thực tế, một vụ ly hôn đơn phương không có tranh chấp tài sản thường kéo dài vài tháng; nếu có tranh chấp tài sản, nhà đất hoặc bị đơn ở nước ngoài, thời gian có thể lâu hơn đáng kể.
5. Án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu?
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án:
- Ly hôn không tranh chấp tài sản: án phí sơ thẩm 300.000 đồng;
- Ly hôn có tranh chấp tài sản: ngoài 300.000 đồng, mỗi bên còn chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia (ví dụ: từ trên 6 triệu đến 400 triệu đồng là 5% giá trị tài sản; từ trên 400 triệu đến 800 triệu đồng là 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu đồng…).
Trong ly hôn đơn phương, nguyên đơn chịu án phí sơ thẩm về phần ly hôn, không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không. Một số trường hợp được miễn, giảm án phí theo Điều 12, Điều 13 Nghị quyết này.
6. Quyền nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
- Nuôi con: con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác; con từ đủ 07 tuổi trở lên thì Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con (Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Cấp dưỡng: người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 82, 83).
- Tài sản chung: về nguyên tắc chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh của mỗi bên, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng… (Điều 59).
Tranh chấp tài sản là nhà đất, tài sản đứng tên người khác hoặc hộ kinh doanh chung thường phức tạp, cần chuẩn bị chứng cứ cẩn thận. Tham khảo thêm dịch vụ luật sư hôn nhân gia đình và luật sư dân sự của Công ty Luật Phạm Hoàng.
Câu hỏi thường gặp
Không biết vợ/chồng đang ở đâu có ly hôn đơn phương được không?
Được. Người khởi kiện ghi địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của bị đơn và nộp đơn tại Tòa án nơi đó; Tòa án sẽ thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết theo quy định. Nếu đã có quyết định tuyên bố mất tích thì áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Không có Giấy chứng nhận kết hôn bản chính thì làm sao?
Có thể xin trích lục kết hôn (bản sao) tại cơ quan đã đăng ký kết hôn hoặc qua dịch vụ công trực tuyến để nộp kèm đơn.
Bị đơn cố tình không đến Tòa thì vụ án có kéo dài mãi không?
Không. Nếu bị đơn đã được triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt, Tòa án có thể lập biên bản không hòa giải được và xét xử vắng mặt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ly hôn đơn phương có cần thuê luật sư không?
Pháp luật không bắt buộc. Tuy nhiên, khi có tranh chấp quyền nuôi con, tài sản là nhà đất hoặc bị đơn ở nước ngoài, luật sư giúp chuẩn bị chứng cứ, đề xuất yêu cầu phù hợp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ trong suốt quá trình tố tụng.
Liên hệ Luật sư tư vấn ly hôn
Nếu anh/chị đang cân nhắc ly hôn hoặc đã nhận thông báo thụ lý vụ án ly hôn, hãy liên hệ Công ty Luật Phạm Hoàng để được tư vấn bảo mật, cụ thể theo hồ sơ thực tế:
- Điện thoại/Zalo: 0327.88.0123
- Trụ sở: Quốc lộ 13, Tổ 6, KP. Tân Bình, P. Tân Khai, TP. Đồng Nai
- Chi nhánh: 19 Phù Đổng Thiên Vương, P. Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Đặt lịch tư vấn: luatsuhoang.vn/lien-he

